Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ 4, 24/4/2019, 9h:57:51
Cổng thông tin điện tử Tổng cục môi trường > Trang chủ > Hợp tác quốc tế > Thỏa thuận quốc tế > Hiệp định ASEAN về chia sẻ lợi ích từ sử dụng nguồn gen
Hiệp định ASEAN về chia sẻ lợi ích từ sử dụng nguồn gen
9/29/2009 1:15:48 AM

Hiệp định khung ASEAN về tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích có được từ việc sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học.

 (Được thông qua tại phiên họp thứ 14 của Tổ công tác ASEAN về Bảo tồn Thiên nhiên và Đa dạng Sinh học AWGNCB)

Các bên tham gia Hiệp định

Khẳng định cam kết thực hiện các mục tiêu và mục đích của Hiệp hội các nước Đông nam á (ASEAN) đưa ra tại Tuyên bố Băng Cốc ngày 8 tháng 8 năm 1967 và Hiệp ước Bali II ngày 7 tháng 10 năm 2003 đặc biệt tăng cường hợp tác khu vực Đông Nam á trên tinh thần bình đẳng, hữu nghị và vì một cộng đồng ASEAN năng động, đoàn kết, kiên cường và thống nhất;

Nhận thức rõ thực tế rằng các Quốc gia Thành viên có hệ sinh thái được đánh giá là đa dạng nhất trên thế giới nơi mà các nước thành viên có chung một lợi ích;

Nhận thức được giá trị của nguồn gen và tài nguyên sinh học trong quá trình sản xuất, hợp chất và các chất ứng dụng trong y học, công nghiệp, nông nghiệp và các ngành liên quan khác;

Tôn trọng chủ quyền của từng Quốc gia thành viên về nguồn gen và tài nguyên sinh học của mỗi nước.

Công nhận tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích có được từ việc sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học hiện thời chưa được quản lý đúng mức và do đó cần phải bảo vệ lợi ích của Các Bên chống nạn ăn cắp sinh học hay khai thác tài nguyên sinh học một cách bất hợp pháp, không xin phép và báo cáo đầy đủ;

Lưu ý các điều khoản trong Công ước về Đa dạng Sinh học về nhận thức toàn cầu đối với chủ quyền của các quốc gia có tài nguyên sinh học và nhu cầu cần phải tăng cường bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên sinh học này cũng như chia sẻ công bằng và hợp lí lợi ích có được nhờ việc khai thác và sử dụng nguồn gen;

Nhắc lại hàng loạt quyết định của Hội nghị Các Bên tham gia Công ước về Đa dạng Sinh học nhằm hỗ trợ và khuyến khích các phương pháp tiếp cận và chia sẻ lợi ích trong khu vực;

Nhấn mạnh cần hành động ngay Kế hoạch Thực hiện Hội nghị Thưởng đỉnh Thế giới về Phát triển Bền vững giữa các nước nhằm giảm đáng kể mức tổn thất đa dạng sinh học vào năm 2010 và xây dựng một cơ chế quốc tế về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích;

Hiểu rõ nguyên tắc chính là Bên sẽ phải có được sự đồng ý thông báo trước;

Thừa nhận cần phải đảm bảo tính nhất quán của các quy định về tiếp cận nguồn gen giữa Các Bên bằng cách đặt ra quy chuẩn tối thiểu để từng quốc gia thực hiện và tối đa hoá các cơ hội bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen và tài nguyên sinh học;

nhấn mạnh rằng các điều khoản trong Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng tới các quyền và nghĩa vụ cuả bất kỳ Bên nào theo luật quốc gia hay hiệp định quốc tế hiện hành;

Các bên nhất trí những điều khoản sau:

 

Điều 1

Sử dụng thuật ngữ

 

Thuật ngữ dùng trong Hiệp định này gồm:

(a) " tiếp cận Nguồn Gen và tài nguyên sinh học" nghĩa là có được và sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học cũng như các dẫn xuất phục vụ mục đích nghiên cứu, khai thác, bảo tồn, và ứng dụng trong công nghiệp hay thương mại giữa các nước.

(b) "Tài nguyên sinh học" bao gồm nguồn gen, các sinh vật, bộ phận, quần thể hay bất kỳ thành phần sinh của hệ sinh thái có giá trị sử dụng thực tế hay tiềm năng đối với con người.

(c) "Khai thác Sinh học" nghĩa là thu thập vật liệu gen và tài nguyên sinh học vì mục đích thương mại.

(d) "(Các) Cơ quan thẩm quyền" nghĩa là một hay nhiều cơ quan được từng Bên giao trách nhiệm uỷ quyền thay mặt họ thực hiện Hiệp định.

(e) "Các dẫn xuất" nghĩa là các chiết xuất từ nguồn gen và tài nguyên sinh học chẳng hạn như máu, tinh dầu, nhựa thông, gen, hạt giống, bào tử, phấn hoa và các loại tương tự cũng như các sản phẩm có nguồn gốc, làm theo mẫu hay phối hợp với các hợp chất và/ hay gen.

(f) "Cơ quan đầu mối" là cơ quan được mỗi Bên chỉ định và uỷ quyền nhận và chuyển các thông tin và số liệu theo các điều khoản nêu trong Hiệp định.

(g) "Vật liệu di truyền" có nghĩa là vật liệu di truyền có giá trị thực tế hay tiềm năng.

(h) "Nguồn gen" nghĩa là vật liệu di truyền có giá trị thực tế hay tiềm năng.

(i) " Cộng đồng Địa phương và Bản địa" sẽ được định nghĩa theo luật định áp dụng ở từng quốc gia.

(j) "Quốc gia Thành viên" nghĩa là Quốc gia Thành viên của Hiệp hội các Nước Đông Nam á.

(k) "Các bên" nghĩa là các Quốc gia Thành viên nhất trí tham gia Hiệp định này và nơi Hiệp định có hiệu lực.

(l) "Đồng ý có thông báo trước" đề cập tới việc một đối tác phải có được sự đồng ý của các Bên liên quan sau khi thông báo đầy đủ mục đích và phạm vi tiếp cận nguồn gen và tài nguyên sinh học và trước khi tiến hành việc khai thác, sử dụng nguồn gen đó.

(m) "Các bên cung cấp tài nguyên" nghĩa là các cá nhân hay tổ chức cung cấp nguồn gen và tài nguyên sinh học bao gồm các chính phủ, chính quyền địa phương, chủ đất và các đơn vị quản lý việc sưu tầm ngoại vi.

(n) "Tri thức truyền thống" nghĩa là kiến thức, các sáng kiến và thói quen của cộng đồng địa phương và bản địa liên quan tới việc sử dụng, sở hữu, giá trị và chế biến bất kỳ nguồn gen và tài nguyên sinh học hay bất kỳ bộ phận nào của chúng.

 

Điều 2

Các nguyên tắc

 

Các bên sẽ tuân theo các nguyên tắc sau liên quan tới tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích có được từ việc khai thác, sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học:

(a) Mỗi bên có chủ quyền về nguồn gen và tài nguyên sinh học trong phạm vi lãnh thổ của mình.

(b) Các bên phải đảm bảo việc bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học trong khu vực ASEAN.

(c) Các bên phải nhận thức, tôn trọng, bảo tồn và duy trì kiến thức, các sáng kiến và thói quen của cộng đồng địa phương và bản địa gắn liền với lối sống truyền thống của họ nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học theo pháp luật của từng quốc gia.

(d) Mỗi bên phải đảm bảo việc chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích có được từ việc khai thác và sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học ở cấp cộng đồng, quốc gia và khu vực có liên quan.

(e) các bên nhận thức rõ cần phải bảo vệ nguồn gen, tài nguyên sinh học và đảm bảo khi một đối tác được tiếp cận hay sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học thuộc thẩm quyền pháp lý của một nước thì phải thông báo với chính phủ nước đó và phải được sự đồng ý của chính phủ đó.

(f) Các bên nhận thức rõ cần phải nâng cao tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn lương thực trong khu vực và do đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi và sử dụng giống cây lương thực khi có thể.

(g) Căn cứ vào tài nguyên sinh học được chia và mức độ phát triển khác nhau, các bên phải tăng cường hợp tác chung trong việc thực hiện Hiệp định này.

(h) Các bên phải xem xét các tác động về môi trường và x• hội do việc tiếp cận nguồn gen và tài nguyên sinh học tuân theo các hướng dẫn quốc gia, khu vực và quốc tế.

 

Điều 3

Các mục tiêu

 

Các mục tiêu của Hiệp định này nhằm:

(a) Nhằm đảm bảo việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen và tài nguyên sinh học, chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích có được từ việc tiếp cận nguồn gen này tuân theo nguyên tắc đồng ý có thông báo trước;

(b) Công nhận và bảo vệ tri thức truyền thống của cộng đồng địa phương và bản địa và nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích cho cộng đồng nêu trên, nơi tri thức truyền thống được khai thác, sử dụng tuân theo pháp luật của từng quốc gia;

(c) Đảm bảo rằng các bên thu nhận lợi ích do được chia sẻ công bằng ở mức tối đa từ việc phát triển, sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học trong phạm vi l•nh thổ của mình;

(d) Tăng cường hợp tác giữa các bên trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp cận nguồn gen và tài nguyên sinh học và khuyến khích chia sẻ tài nguyên, công nghệ, kinh nghiệm và thông tin;

(e) Đặt các quy chuẩn tối thiểu cho các bên quản lý tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích có được từ việc khai thác và sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học, tăng cường sáng kiến quốc gia nhằm đạt được mục tiêu này;

(f) Khuyến khích nghiên cứu, xây dựng, ứng dụng các công nghệ mới và tăng cường trao đổi công nghệ và xây dựng năng lực ở cấp khu vực, quốc gia và cộng đồng;

(g) Xây dựng các biện pháp can thiệp hiệu quả quá trình xin đồng ý có thông báo trước căn cứ vào triển vọng và các ưu tiên quốc gia;

(h) Khuyến khích sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học trong khu vực; và

(i) Tạo diễn đàn hợp tác ngoài khu vực và tăng cường tiếng nói của các bên trong các hiệp định và thương thảo quốc tế liên quan.

 

Điều 4

Phạm vi và lĩnh vực

 

1. Hiệp định này sẽ bao phủ tất cả nguồn gen và tài nguyên sinh học của các bên kể cả tri thức truyền thống trừ nguồn gen nhân tạo. Tuy nhiên, tiếp cận nguồn gen và tài nguyên sinh học sẽ không hiển nhiên có nghĩa là tiếp cận tri thức truyền thống có liên quan tới nguồn gen và tài nguyên sinh học sẽ không hiển nhiên có nghĩa là tiếp cận tri thức truyền thống như vậy sẽ phải được nêu rõ trong hồ sơ xin sử dụng guồn gen.

2. Các bên có quyền lợi từ nguồn gen và tài nguyên sinh học của mình đối với việc thu thập diễn ra bên ngoài khu vực tuân theo luật pháp quốc gia và cam kết quốc tế.

3. Hiệp định này sẽ không áp dụng trong trường hợp sử dụng truyền thống nguồn gen và tài nguyên sinh học của cộng đồng địa phương và bản địa theo các thông lệ và truyền thống của mình.

 

Điều 5

Nghĩa vụ của các bên

 

Trách nhiệm của các bên gồm:

(a) Tiến hành các biện pháp về mặt lập pháp, hành chính và chính sách phù hợp nhằm quản lý tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích có được từ việc khai thác và sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học tuân theo các điều khoản của Hiệp định;

(b) Xây dựng các thủ tục phê duyệt có thông báo trước ở tuyến địa phương và quốc gia với sự tham gia trực tiếp của các bên cung cấp tài nguyên;

(c) Phổ biến thông tin về quy định tiếp cận, các hồ sơ xin phép được tiếp cận nguồn gen đ• được phê duyệt và từu chối nêu rõ lý do và hoàn cảnh không phê duyệt; và

(d) Thiết lập mối liên kết và cung cấp thông tin cho cơ chế trao đổi thông tin khu vực một khi cơ chế được thành lập.

 

Điều 6

Đồng ý có thông báo trước

 

1. Cần có sự đồng ý có thông báo trước của bên cung cấp nguồn gen và tài nguyên sinh học trước khi tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng nguồn gen. Cơ quan có thẩm quyền do Bên cung cấp cử ra sẽ xây dựng thủ tục xin phép có thông báo trước đó.

2. Tất cả các bên sẽ đưa ra quy định về tiếp cận và/ hay các thủ tục xin cấp phép sẽ phải thông báo đầy đủ các mục tối thiểu sau:

(a) Tư cách pháp nhân của đối tác xin phép tiếp cận nguồn gen, nhà sưu tầm và cán bộ liên hệ khi bên xin phép là một tổ chức;

(b) Loại và số lượng nguồn gen và tài nguyên sinh học được khai thác;

(c) Ngày khởi công và thời hạn hoạt động;

(d) Khu vực khai thác về mặt địa lý;

(e) đánh giá hoạt động tiếp cận có thể tác động như thế nào đối với việc bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;

(f) thông tin liên quan tới mục đích sử dụng ( ví dụ như: phân loại, sưu tầm, nghiên cứu, thương mại hoá) và các kết quả mong muốn;

(g) mô tả phương pháp nghiên cứu và sản xuất; và

(h) hình thức/loại lợi ích và kế hoạch chia sẻ lợi ích thu được từ việc tiếp cận nguồn gen và tài nguyên sinh học, kể cả lợi ích từ các dẫn xuất và sản phẩm từ việc thương mại hoá và sử dụng các nguồn gen trên.

 

Điều 7

Chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích

 

1. Tất cả các bên cung cấp nguồn gen sẽ được nêu một cách tích cực trong các thương thảo về lợi ích trên cơ sở công bố đầy đủ các lợi ích và rủi ro tiềm năng xuất phát từ việc khai thác, sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học.

2. Mỗi bên xẽ xây dựng tiến trình đảm bảo chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích có được nhờ việc sử dụng tri thức truyền thống và nguồn gen.

3. Thương lượng về  bất kỳ kế hoạch chia sẻ lợi ích mà có thể dưới hình thức chuyển giao công nghệ, xây dựng năng lực, các lợi ích tiền tệ và phi tiền tệ có được nhờ việc sử dụng nguồn gen và tài nguyên sinh học của một bên sẽ phụ thuộc và ý kiến và quyết định của nước đó.

4. Bất kỳ khi nào nguồn gen hay sinh học thuộc sở hữu của 2 hay nhiều bên và nguồn gen đó đang đưọc khai thác thì các bên nơi phát hiện ra nguồn gen có thể thảo luận tập thể về các điều khoản tiếp cận và chia sẻ lợi ích thu được từ việc khai thác nguồn gen đó với cơ quan tiến hành khai thác. Các bên liên quan có thể tiến hành thảo luận với nhau về cách thức chia sẻ bất kỳ lợi ích gì có thể thu được nhờ việc khai thác và sử dụng nguồn gen hay tài nguyên sinh học trên.

 

Điều 8

Hội nghị các bên

 

1. Do vậy, Hội nghị các bên được thiết lập. Phiên họp đầu tiên của Hội nghị sẽ được Ban thư ký triệu tập chậm nhất 1 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực. Vì vậy, phiên họp thường kỳ của Hội nghị sẽ được tổ chức ít nhất một năm một lần hay thời gian khác có ọ thống nhất của Các Bên có thể cùng với các phiên họp ASEAN.

2. Các phiên họp bất thường sẽ được tổ chức bất kỳ lúc nào theo đề nghị của một Bên với điều kiện là đề nghị trên được ít nhất một Bên khác ủng hộ.

3. Hội nghị Các bên sẽ  tiếp tục xem xét, đánh giá, thực hiện Hiệp định và cuối cùng sẽ:

(a) hành động cần thiết nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả Hiệp định này;

(b) xem xét các báo cáo và thông tin khác do một bên trình trực tiếp lên Hội nghị hay thông qua ban thư ký;

(c) xem xét và thông qua bất kỳ sửa đổi nào trong hiệp định;

(d) thông qua, xem xét và sửa đổi bất kỳ Phụ lục nào của Hiệp định khi có yêu cầu;

(e) Thành lập các tiều ban cần thiết cho việc thực hiện Hiệp định; và

(f) xem xét và tăng cường hành động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu nêu trong Hiệp định này.

 

Điều 9

Ban thư ký

 

1. Một Ban thư ký được thành lập.

2. Các chức năng của Ban thư ký gồm:

(a) sắp xếp các phiên họp của Hội nghị Các bên với những cơ quan khác do Hiệp định thành lập;

(b) chuyển các thông báo, báo cáo và thông tin cho các bên theo Hiệp định;

(c) xem xét thắc mắc và thông tin từ phía Các Bên, thảo luận cùng với họ về các vấn đề liên quan tới Hiệp định;

(d) đảm bảo sự phối hợp cần thiết với các tổ chức quốc tế có liên quan khác và đặc biệt tham gia vào các hoạt động hành chính khi được yêu cầu nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của Ban thư ký; và

(e) thực hiện các nhiệm vụ được giao khác.

3. Ban thư ký ASEAN sẽ là Ban thư ký của Hiệp định này.

 

Điều 10

Cơ quan có thẩm quyền và cơ quan đầu mối

 

Các bên sẽ chỉ định cơ quan có thẩm quyền và cơ quan đầu mối theo đúng các quy định hành chính hay pháp luật của mình nhằm hoàn thành các nhiệm vụ nêu ở Điều 7.

 

Điều 11

Cơ chế trao đổi thông tin Khu vực

 

1. Các Bên sẽ thành lập một cơ chế trao đổi thông tin khu vực.

2. Trách nhiệm của cơ chế trao đổi thông tin khu vực (không kể đến những việc khác) gồm:

(a) cung cấp thông tin liên quan theo đúng các quy định tuyệt mật và những điều khoản do một Bên người đ• cung cấp thông tin như vậy có thể đặt ra;

(b) hỗ trợ kỹ thuật và luật pháp cho các cơ quan có thẩm quyền quốc gia;

(c) xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn gen, sinh học và tri thức truyền thống của Các Bên theo quy định của từng quốc gia;

(d) thực hiện bất kỳ công việc khác theo hướng dẫn của Hội nghị Các Bên; và

(e) báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ của mình lên Hội nghị Các Bên.

 

Điều 12

Quỹ bảo tồn Đa dạng Sinh học

 

1. Một quỹ được thành lập nhằm thực hiện Hiệp định này.

2. Quỹ này sẽ được hiểu là Quỹ Bảo tồn Đa dạng Sinh học.

3. Quỹ sẽ do Ban thư ký quản lý dưới sự hướng dẫn của Hội nghị Các Bên.

4. Các Bên theo quyết định của Hội nghị các Bên có thể đóng góp tự nguyện vào Quỹ này.

5. Nguồn Quỹ này sẽ tiếp nhận các nguồn đóng góp khác với sự nhất trí hay phê chuẩn của Các Bên.

6. Khi cần, Các Bên có thể huy động thêm nguồn đóng góp phục vụ việc thực hiện Hiệp định này từ các tổ chức quốc tế liên quan khác, đặc biệt các thể chế tài chính khu vực và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế.

 

Điều 13

Giải quyết tranh chấp

 

Bất kỳ tranh chấp hay xung đột xảy ra giữa Các Bên về cách hiểu, áp dụng hay tuân thủ Hiệp định sẽ được giải quyết bằng cách bàn bạc và thảo luận một cách thiện chí.

 

Điều 14

Sửa đổi

 

1. Bất kỳ Bên nào cũng có thể đề xuất sửa đổi Hiệp định này.

2. Nội dung sửa đổi phải được Ban thư ký thông báo cho Các Bên ít nhất 6 tháng trước khi Hội nghị Các Bên diễn ra để thông qua sửa đổi đó. Ban thư ký phải thông báo phần sửa đổi của Hiệp định cho tất cả các Bên liên quan.

3. Nội dung sửa đổi sẽ được thông qua bằng biểu quyết tại phiên họp thường kỳ của Hội nghị Các Bên.

4. Việc sửa đổi Hiệp định phải được sự đồng ý của các Bên. Bên đề xuất sửa đổi phải gửi phần đề xuất sửa đổi cho tất cả các Bên liên quan để xin sự đồng ý của các Bên. Nội dung sửa đổi sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 30 sau khi đưa ra các văn kiện chấp thuận của tất cả các Bên.

5. Sau khi phần sửa đổi Hiệp định có hiệu lực, bất kỳ thành viên mới nào cũng sẽ trở thành thành viên của Hiệp định khi đã sửa đổi.

 

Điều 15

Phần phụ lục

 

Phần phụ lục của Hiệp định này sẽ là một bộ phận của Hiệp định.

 

Điều 16

Mối quan hệ với các Hiệp định khác

 

Các điều khoản của Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng tới quyền và nghĩa vụ của bất kỳ thành viên nào trong hiệp ước, công ước hay hiệp định mà các bên đang là thành viên.

 

Điều 17

Phê chuẩn, đồng ý, thông qua và tán thành

 

Hiệp định này sẽ tuân theo việc phê chuẩn, đồng ý, thông qua hay tán thành của các quốc gia thành viên. Hiệp định sẽ được bỏ ngỏ cho các bên bổ sung thêm kể từ ngày sau ngày hiệp định này chuẩn bị đươcj ký kết. Các văn kiện phê chuẩn, đồng ý, thông qua hay tán thành sẽ do bên đề xuất đặt ra.

 

Điều 18

Hiệu lực thi hành

 

1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 60 kể từ ngày đặt ra công cụ thứ 6 về phê chuẩn, đồng ý hay thông qua.

2. Bất kỳ quốc gia thành viên nào tán thành Hiệp định này thì hiệp định sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 60 sau ngày quốc gia thành viên đó đưa ra văn kiện tán thành.

 

Điều 19

Điều khoản đặt trước

 

Hiệp định này không có điều khoản đặt trước.

 

Điều 20

Xác nhận

 

Hiệp định này sẽ được Tổng thư ký ASEAN xác nhận và Tổng thư ký sẽ nhanh chóng cấp cho mỗi Bên một bản chứng nhận.

 

Điều 21

Văn bản xác thực

 

Hiệp định này được lập bằng tiếng anh và sẽ là văn bản xác thực.

Dưới sự chứng kiến của người ký tên dưới đây, đại diện các Chính phủ ký tên vào Hiệp định này.
Gửi phản hồi
In
  Ý kiến bạn đọc
Họ và Tên Địa chỉ email  
  Tiêu đề
 
  Nội dung