Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ 5, 18/12/2014, 21h:16:4
Viện Môi Trường và Tài Nguyên (IER)
12/11/2009 7:20:18 AM

Viện Môi Trường và Tài Nguyên (IER) được thành lập theo quyết định số 4641/GD-ĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ký ngày 24/10/1996. Đến năm 2001, Viện Môi Trường và Tài Nguyên trở thành đơn vị thành viên của Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 15/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc tổ chức lại Đại học Quốc Gia TpHCM.

Với vị trí là Viện nghiên cứu thuộc Đại học Quốc Gia TPHCM, nhiệm vụ của Viện Môi trường & Tài nguyên được xác định trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là: Nghiên cứu – Đào tạo Sau Đại học – Triển khai Chuyển giao Công nghệ trong lĩnh vực môi trường và tài nguyên.

Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường (CEFINEA) được thành lập từ năm 1989, là thành viên nòng cốt trong quá trình thành lập Viện.



Vị trí của Viện Môi trường & Tài nguyên
trong cơ cấu tổ chức nhà nước

Bên cạnh đó, Viện còn được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay tách ra là Bộ Tài nguyên và Môi trường) giao phụ trách Trạm Quan Trắc Môi Trường Quốc Gia (Trạm đất liền Vùng 3) chịu trách nhiệm thường xuyên quan trắc và theo dõi diễn biến môi trường Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Nhiệm vụ quan trắc này được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường giao theo Quyết định số 1211-QĐ/MTg ngày 22/10/1994 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.

  • Môi trường nước mặt: pH, nhiệt độ, TDS, EC, SS, DO, BOD, COD, N-NH, N-NO, độ đục, Fe, Cl, SO, PO, dầu mỡ khoáng, Coliform.

  • Môi trường không khí: Bụi, CO, NO, SO, VOC, Chì, Tiếng ồn.

  • Chất thải rắn: Thành phần % các dạng vật chất có trong chất thải rắn, tỷ trọng, độ ẩm, tổng lượng chất thải rắn phát sinh, tổng lượng chất thải rắn được thu gom, số lượng phương tiện thu gom, phương pháp xử lý chất thải rắn, vị trí và diện tích các bãi rác.

  • Đặc biệt trong khuôn khổ Dự án hợp tác Việt Nam – Thụy Sỹ, Viện Môi Trường và Tài Nguyên thực hiện quan trắc ô nhiễm do các chất độc hại trong nước và bùn lắng của hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai cũng như các chất độc hại trong không khí, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp.
    Các chỉ tiêu quan trắc chủ yếu:

    • - Kim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cr, Ni, Cd, Hg
    • - Thuốc trừ sâu: α-BHC,β-BHC,γ-BHC,δ-BHC, p-p’DDE; p-p’DDD, p-p’DDT
    • - PCB, PAH (trong cả môi trường nước và không khí)
    • - Dioxin
    • - Độc tính

    Kết quả của các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường được cập nhật thường xuyên và được thể hiện trong các báo cáo theo từng quí, năm và giai đoạn nhiều năm:

    • - Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường quốc gia của Trạm Vùng III (TPHCM và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long) từ các năm 1995 đến nay
    • - Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng nước sông Sài Gòn – Đồng Nai (1995, 1996)
    • - Báo cáo kết quả quan trắc ô nhiễm không khí do giao thông tại TPHCM các năm 1995, 1996, 1997, 1998, 1999
    • - Báo cáo bước đầu kết quả quan trắc ô nhiễm đặc biệt: kim loại nặng và thuốc trừ sâu trong nước và bùn lắng hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai
    Gửi phản hồi
    In
      Ý kiến bạn đọc
    Họ và Tên Địa chỉ email  
      Tiêu đề
     
      Nội dung